Recent use of habitat service value for tourism and impacts on coral reefs in the target destinations in Southern Vietnam

Authors

  • Hoang Xuan Ben Journal of Marine Science and Technology
  • Vo Si Tuan

DOI:

https://doi.org/10.15625/1859-3097/14601

Keywords:

Coral reefs, service value for tourism, conservation and development.

Abstract

Coral reef-based tourism has developed quickly in Southern Vietnam, taking into account the target locations namely Cu Lao Cham islands, Nha Trang bay, Ninh Thuan and Phu Quoc islands during last decade. Among them, Nha Trang bay had longer history of marine tourism, starting with inshore development and expanding to islands in and around the bay. Tourist activities in Cu Lao Cham islands and Ninh Thuan were developed in linkages with MPA development and management. Meanwhile, Phu Quoc had become a new destination and drawn huge investments for extensive development of tourism in the islands. Economic value that was brought from use of coral reefs for tourism has increased significantly. For example, the payment of entry fee to Cu Lao Cham MPA has quickly increased year by year, reaching approximately 700,000 USD in 2018 and that in Ninh Thuan around 50,000 in 2017 and up to 200,000 USD in 2018. Reclamation for infrastructure building on inshore land and islands was considered as a serious impact, resulting in loss of terrestrial and underwater habitats (e.g. loss of Melaleuca forest in Phu Quoc islands or seagrass beds and coral reefs in Nha Trang bay) and increased sediment loading to coral reefs. Overexploitation of living resources for high food and souvenir demands occurred at all areas, leading to modification of communities, poorness and uncertainty for resource recruitment. Among these tree areas, Phu Quoc waters are the most vulnerable to coral bleaching due to increased surface temperature with records of mass bleaching in 2010 and 2016. Although MPAs existed in all study areas, role of conservationists in developing coral reef tourism was significantly considerable only in Cu Lao Cham case but poor in others. Local managers and businesses should pay more attention to sustainability in order to ensure not only coral reef conservation but also long-term benefits of local communities and tourist sector itself.

Downloads

Download data is not yet available.

Metrics

Metrics Loading ...

References

White, A., and Cruz-Trinidad, A., 1998. The Values of Philippine Coastal Resources: Why Protection and Management are Critical. Coastal Resource Management Project, Cebu City, Philippines. 96 p.

UNEP. 2007. Guidelines for conducting economic valuation of coastal ecosystem goods and services. UNEP/GEF/SCS Technical Publication. No. 8.

Nguyen Van Long and Vo Si Tuan, 2014. Status of Coral Reefs in East Asian Seas Region: 2014 - Vietnam. Global coral reef monitoring network, pp. 187–216.

Võ Sĩ Tuấn, 2016. Bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm phát triển kinh tế xanh ở tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. Tuyển tập Nghiên cứu biển, 22, 172–179.

Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Văn Long, Hứa Thái Tuyến, Phan Kim Hoàng, Nguyễn Xuân Hòa, Phạm Văn Thơm, Phạm Hữu Tâm, Hans Dilev và Reno Linberg, 2004. Điều tra nghiên cứu các hệ sinh thái và tài nguyên của khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Hải dương học, 81 tr.

Nguyễn Văn Long, Võ Sĩ Tuấn, Hoàng Xuân Bền, Phan Kim Hoàng, Hứa Thái Tuyến, Nguyễn Xuân Vỵ và Dương Trọng Kiểm, 2008. Đánh giá lại đa dạng sinh học và chất lượng môi trường của khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm: 2004–2008. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Hải dương học, 107 tr.

Nguyễn Văn Long, 2016. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án “Điều tra và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng bền vững đối với tài nguyên đa dạng sinh học ở Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An”. Viện Hải dương học, 237 tr.

Nguyễn Văn Long, 2015. Khảo sát đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ Môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa. Viện Hải dương học, 213 tr.

Nguyễn Văn Long, Thái Minh Quang và Mai Xuân Đạt, 2016. Nguồn lợi và nguồn giống hải sản trong vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 16(4): 426–436.

Hoàng Xuân Bền, 2007. Báo cáo tổng hợp nghiên cứu hiện trạng nguồn lợi cá rạn san hô tại khu BTB vịnh Nha Trang thuộc dự án “Đánh giá nguồn lợi cá rạn san hô ở một số vùng dự kiến thiết lập khu bảo tồn biển và một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ở dốc thềm lục địa Việt Nam, đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi”. Viện Hải dương học, 65 tr.

Võ Sĩ Tuấn, 2003. Khảo sát bổ sung và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ nguồn lợi rạn san hô tỉnh Ninh Thuận. Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Hải dương học, 45 tr.

Nguyen Van Long, Hoang Xuan Ben, Phan Kim Hoang, Nguyen An Khang, Nguyen Xuan Hoa and Hua Thai Tuyen, 2007. Marine biodiversity and resources of coral reefs in Phu Quoc. Scientific Conference on “Bien Dong 2007”,

pp. 291–306.

Lê Thị Nhứt, 2005. Điều tra, khảo sát hiện trạng rạn san hô, thảm cỏ biển và ghi nhận sự xuất hiện của một số loài động vật biển quí hiếm (dugong, cá heo, rùa biển) ở vùng biển tỉnh kiên giang - đề xuất giải pháp quản lý bảo tồn. Báo cáo tổng kết đề tài. Sở Thủy sản Kiên Giang, 75 tr.

Hoàng Xuân Bền, Hứa Thái Tuyến, Phan Kim Hoàng, Nguyễn Văn Long, Võ Sĩ Tuấn, 2015. Hiện trạng, xu thế và khả năng phục hồi đa dạng sinh học rạn san hô ở vịnh Nha Trang. Tuyển tập Nghiên cứu biển, 21(2), 176–187.

Downloads

Published

08-11-2019

How to Cite

Ben, H. X., & Tuan, V. S. (2019). Recent use of habitat service value for tourism and impacts on coral reefs in the target destinations in Southern Vietnam. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 19(4A), 131–138. https://doi.org/10.15625/1859-3097/14601

Issue

Section

Articles

Most read articles by the same author(s)

1 2 3 > >>