Overview of precious stones, half precious tones, fine arting stones, ashlar facing stones and potentiality of them in the Tay Nguyen zone

Authors

  • Bui An Nien Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Tran Tuan Anh Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Pham Thi Dung Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Tran Van Hieu Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Vu Hoang Ly Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Nguyen Thi Mai Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN
  • Tran Thanh Son Viện Địa chất, Viện HLKH&CNVN

DOI:

https://doi.org/10.15625/0866-7187/37/1/6549

Abstract

The Tay Nguyen Region has large amounts of plentiful rock (sedimentary, magmatic and metamorphic rocks) and mineral resources (precious minerals - ruby sapphire and semi-precious minerals - opal, chalcedony, agate, petrified rock, tektite, quartz, peridot, zircon, corundum and fluorite,…). Biochemical sediments (such as carbonates) show various colors, artistic patterns and consolidated structures. Valuable terrigenous sediments are discovered in La Nga formation. Voluminous magmatic rocks such as granite, gabbro and basalt having diversified colors and textures occur widely in Tay Nguyen. Metamorphic rocks such as green schist and gneiss with artistic textures are vastly present in Song Re and Dak Long formations. Precious and semi-precious minerals occurring in different forms and colors are also discovered elsewhere in Tay Nguyen. Most of the mentioned artistic and precious rocks and minerals are met with fine art requirements for commercial art stones, jewelry, decorative and exhibiting materials. The resources are ample for long-term exploitation. An advantage of the distribution of the stones are easily accessible to exploit. Therefore, it is necessary to carry out more detail investigation and mining strategy for economic benefit for the Tay Nguyen Region.

References

Nguyễn Xuân Bao (chủ biên), 1978: Địa chất miền Nam Việt Nam. Bản đồ địa chất, số 39, tr.3-15, Hà Nội.

Đỗ Văn Chi, 1999: Các thành tạo xâm nhập nhóm tờ Đak Glei-Khâm Đức tỉ lệ 1:50.000. Địa chất và khoáng sản Việt Nam, quyển 3. Liên đoàn BĐĐC Miền Bắc, tr.94-102.

Lê Tiến Dũng, Thân Đức Duyện, Trần Tính, 1994: Báo cáo lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Kon Tum- Buôn Ma Thuột, tỉ lệ 1: 200.000, Tập 3. Lưu trữ Liên đoàn Địa chất 6, Tp. Hồ Chí Minh.

Đỗ Công Dự (chủ biên), 1995: Báo cáo địa chất và khoáng sản tỉnh Đắk Lắk, tỉ lệ 1:100.000. Lưu trữ Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk.

Trần Trọng Hòa (chủ biên), 2010: Điều tra, đánh giá triển vọng và khả năng khai thác và sử dụng nguồn đá mỹ nghệ phục phát triển công nghiệp địa phương một số tỉnh Miền Trung, lưu trữ Viện Địa chất, Viện KH và CN Việt Nam, Hà Nội.

Pham Van Long, Hoàng Quang Vinh, Virginie Garnier, Gaston Giuliani, Daniel Ohnenstetter, 2004: Gemstones in Vietnam: a Review”, Australian Gemologists, Vol.24.

Lovering, Mason, Williams and McColl, 1972: Stratigraphical Evidence for the terrestrial Age of Australites. Journal of The Geological Society of Australia Vol. 18, Pt 4, pages 409-418.

Trần Đức Lương và nnk, 1988: Địa chất Việt Nam, Thuyết minh bản đồ địa chất Việt Nam tỉ lệ 1:500.000, Hà Nội.

Trần Anh Ngoan, 1993: Địa chất các mỏ khoáng công nghiệp. Tập II. Đại học Mỏ - Địa chất. Hà Nội.

Bùi Ấn Niên, Trần Trọng Hòa, Trần Tuấn Anh, Trần Văn Hiếu, Phạm Ngọc Cẩn, 2012: Đặc điểm phân bố, độ phổ biến và chất lượng các đá mỹ nghệ và trang lát khu vực Miền Trung Việt Nam. Tạp chí Các khoa học về Trái Đất, T.34, 4, tr.495-505.

Nguyễn Kinh Quốc (chủ biên), 1995: Nguồn gốc, quy luật phân bố và đánh giá tiềm năng đá quý, đá kỹ thuật Việt Nam”. Báo cáo tổng kết Đề tài cấp Nhà Nước KT-01-09, lưu trữ Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản, Hà Nội.

Ngô Bá Sơn, 2001: Hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản tỉnh Gia Lai. Lưu trữ sở KH&CN tỉnh Gia Lai.

Trần Tính (chủ biên), 1983: Bản đồ địa chất khoáng sản nhóm tờ Kon Tum - Buôn Ma Thuột tỉ lệ 1: 200.000, lưu trữ thông tin tư liệu ĐC, HN.

Trần Văn Trị (chủ biên), 2000: Tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội.

Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao, Bùi Phú Mỹ, Tạ Hoàng Tinh, 1979: Về quy luật phân bố các thành tạo magma xâm nhập ở miền Nam Việt Nam”, Địa chất và khoáng sản Việt Nam, quyển 1.  Liên đoàn BĐĐC, tr.111-136.

Đoàn Như Ý (chủ biên), 2007: Dự án quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020. Tổng CT VLXD soos-FICO. Công ty Tư vấn và Đầu tư FICO, Tp. Hồ Chí Minh.

Các tiêu chuẩn Việt Nam. 4732:2007: Đá ốp lát tự nhiên 2007-12-31, 3233. QĐ-BKHCN.

Dự án Quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Gia Lai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: Lưu trữ sở KH&CN tỉnh
Gia Lai.

Sổ mỏ và điểm quặng các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng: Tổng cục địa chất VN, Bộ công nghiệp nặng, năm 1994.

Tác dụng của các loại đá thạch anh. Blogphongthuy.com.

Tóm tắt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2020. Lưu trữ sở KH&CN tỉnh Gia Lai.

 

Downloads

Download data is not yet available.

Downloads

Published

2015-07-24

How to Cite

Nien, B. A., Anh, T. T., Dung, P. T., Hieu, T. V., Ly, V. H., Mai, N. T., & Son, T. T. (2015). Overview of precious stones, half precious tones, fine arting stones, ashlar facing stones and potentiality of them in the Tay Nguyen zone. Vietnam Journal of Earth Sciences, 37(1), 16–27. https://doi.org/10.15625/0866-7187/37/1/6549

Issue

Section

Articles

Most read articles by the same author(s)

1 2 3 4 5 > >>