BIỂU HIỆN VÀ TINH SẠCH CHITINASE TỪ BACILLUS THURINGIENSIS SEROVAR KURSTAKI TRONG VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI

Trịnh Thị Thu Hà, Đồng Văn Quyền, Ngô Đình Bính

Abstract


Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã phân lập được chủng vi khuẩn B. thuringiensis serovar kurstaki (Btk) MSS1.1 có khả năng thủy phân chitin cao. Chủng Btk MSS1.1 đã được dùng để tạo chế phẩm kháng nấm gây bệnh thực vật và diệt côn trùng gây hại, tuy nhiên hiệu suất còn thấp và khó nâng cao hiệu quả sinh tổng hợp của chitinase - enzyme chìa khóa quyết định hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm. Để khắc phục hạn chế này các nhà nghiên cứu áp dụng công nghệ protein tái tổ hợp để sản xuất chitinase qui mô công nghiệp. Hướng đi này giúp nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp chitinase đồng thời dễ dàng tinh sạch và thu hồi enzyme hơn so với việc sử dụng chủng tự nhiên. Nhằm mục đích thu được lượng lớn enzyme có hoạt tính cao, chúng tôi tiến hành biểu hiện và thu nhận chitinase tái tổ hợp (rChiA) từ chủng Btk trong E. coli. Gene mã hóa chitinase của chủng Btk được thiết kế vào vector biểu hiện pET28b(+) tại vị trí EcoRI và XhoI. Protein tái tổ hợp được biểu hiện ở dạng tan và vẫn duy trì hoạt tính sinh học. Hoạt tính của chitinase tái tổ hợp tăng 1,26 lần so với chitinase tự nhiên. rChiA được tinh sạch thành công bằng sắc k. ái lực sử dụng cột Probond Nikel Resin. Kết quả thử nghiệm cho thấy, chitinase tái tổ hợp có khả năng kháng 2 loại nấm gây bệnh thực vật là Fusarium oxysporum Rhizoctinia solani nhưng không gây ảnh hưởng đến Mucor sp. Ngoài ra, chitinase tái tổ hợp còn làm tăng hoạt tính diệt sâu tơ (Plutella xylostella) và sâu khoang (Spodoptera litura) của protein tinh thể thu nhận từ chủng B. thuringiensis tự nhiên. Khi sử dụng kết hợp rChiA với protein tinh thể từ chủng SP10.6 đã rút ngắn thời gian gây chết từ 72 giờ xuống còn 48 giờ (gây chết 100% đối với sâu tơ và 84,3% đối với sâu khoang), đồng thời giá trị LC50 giảm 8,04 % và 6,80% lần lượt đối với sâu tơ và sâu khoang.


Keywords


kháng nấm, nồng độ gây chết 50%, protein tinh thể, protein tái tổ hợp, tinh sạch protein, vector biểu hiện.

Full Text:

PDF


DOI: https://doi.org/10.15625/1811-4989/15/3/13394