Open Access Open Access  Restricted Access Subscription Access

SURVEY ON FISH DISEASES ON COBIA AND GROUPER OF MARINE FISH CAGE CULTURE IN NAM DU ISLANDS, KIEN HAI DISTRICT, KIEN GIANG PROVINCE

Ly Van Khanh, Tran Minh Phu, Tran Ngoc Hai, Tu Thanh Dung

Abstract


The study was conducted to investigate the current status of marine fish diseases in cobia and grouper cage culture in Nam Du islands, Kien Hai district, Kien Giang province. Cobia cage culture (n = 25) and grouper cage culture farmers (n = 25) were directly interviewed from October to December 2013. The results showed that the diseases on cobia and grouper yearly occurred but mainly in two periods of April - May and July to September. The main diseases were reported during cobia culture including ulceration (72%), hemorrhage (64%) and exophthalmia (100%). Parasitic infection was also reported. Chemical was not commonly used during culture period, but antibiotics were used to treat the bacterial diseases. The most common antibiotics were tetracycline, streptomycin, rifamycin and oxytetracycline. Farmers reported grouper diseases comprising ulceration (50%), hemorrhage (38.4%), exophthalmia (11.5%) and parasite infections (23.1%). During husbandry practices, some chemicals (Potassium permanganate, Iodine, Copper sulfate) and antibiotics (rifamycin, oxytetracycline, tetracycline, ampicillin, nutroplex) were limitedly used.

Keywords


Rachycentron canadum, Epinephelus sp., cobia, grouper, marine fish cage culture, fish disease, Nam Du.

References


Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 9 tr.

Nagasawa, K., and Cruz-Lacierda, E. R., 2004. Diseases of cultured groupers. Aquaculture Department, Southeast Asian Fisheries Development Center, 81 p.

Trương Hoàng Minh, Trần Ngô Minh Toàn, Trần Hoàng Tuân và Nguyễn Thị Hồng Điệp, 2013. Hiện trạng môi trường-kỹ thuật và tài chính của nghề nuôi cá bóp (Rachycentron canadum) trên lồng ở đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. Số 26, 246-254.

Lê Xân, 2007. Công nghệ sản xuất giống cá biển và những giải pháp nhanh chóng làm chủ, hoàn thiện và chuyển giao cho sản xuất. Kỷ yếu hội nghị nuôi biển toàn quốc 9-10, 2006. Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I, Hà Nội, 16-23.

Nguyễn Ðình Mão và Lê Anh Tuấn, 2007. Tình hình nuôi cá giò Rachycentron Canadum ở Việt Nam. Tạp chí Thủy sản. Số 3, 23-25.

Leaño, E. M., Ku, C. C., and Liao, I. C., 2008. Diseases of cultured corbia (Rachycentron canadum). The seventh Symposium on Diseases in Asia Aquaculture, 22-26/8/2008, Taipei, Taiwan.

Liu, P. C., Lin, J. Y., Hsiao, P. T., and Lee, K. K., 2004. Isolation and characterization of pathogenic Vibrio alginolyticus from diseased cobia Rachycentron canadum. Journal of basic microbiology, 44(1), 23-28.

McLean, E., Salze, G., and Craig, S. R., 2008. Parasites, diseases and deformities of cobia. Ribarstvo, 66(1), 1-16.

Bunkley-Williams, L., Williams Jr, E. H., and Bashirullah, A. K., 2006. Isopods (Isopoda: Aegidae, Cymothoidae, Gnathiidae) associated with Venezuelan marine fishes (Elasmobranchii, Actinopterygii). Revista de Biología Tropical, 54, 175-188.

Leaño, E. M., Guo, J. J., Chang, S. L., and Liao, I. C., 2003. Levamisole enhances non-specific immune response of cobia, Rachycentron canadum, fingerlings. Journal of the Fisheries Society of Taiwan, 30(4), 321-330.


Full Text: PDF

Refbacks

  • There are currently no refbacks.


Journal of Marine Science and Technology ISSN: 1859 3097

Published by Vietnam Academy of Science and Technology