ESTUARINE AREAS IN HAI PHONG CITY - POSITION RESOURCES AND POTENTIAL FOR DEVELOPMENT

Tran Duc Thanh, Le Duc An, Trinh Minh Trang

Abstract


The estuarine areas (EAs) in Hai Phong have great potential for the soci-economic development of this city. Regarding the geo-natural resources, EAs are the focal location of the waterway systems; transition zone between mainland and sea; hinge between the Northeast coastal zones and Red River Delta; and the gateway to Northern Vietnam from South China. They are classic delta and estuary having, semi-closed structure, with stably large and deep river mouths, and extensive intertidal zones. EAs have the long lasting natural evolution and locate in the coastal tropical monsoon zone, where the natural conditions are rather stable and the natural disasters are not too harsh. This is also the region with other natural resource abundance; and especially the regimes of diurnal tide in large range typically bring huge benefits of economy and environment. With respect to the geo - economic resources, EAs are valuable sea wand gate in coastal Northern Vietnam and have the role in linking Hai Phong city with capital Ha Noi. These are the central area of the economic space in coastal zone of Northern Vietnam and are the centre of the economics system with two corridors (Hai Phong - Ha Noi - Nanning and Hai Phong - Ha Noi - Kunming)- one economic belt (Gulf of Tonkin) in the development process of international integration. In particular, they are favorable localities to prioritize development of marine economic sectors and key marine economic zone. Concerning the geo - politic resources, EAs are the development space of residential areas and coastal urbanization, the convergence of many factors that contribute to ensuring national security, support for national sovereignty and interests on the sea. This is also the place where the values of ​​unique indigenous culture are developed and preserved.

Keywords


Position resources, estuarine areas, Hai Phong.

Full Text:

PDF

References


Lê Đức An, Trần Đức Thạnh, 2010. Về vị trí địa lý và vị thế thành Thăng Long. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế: Phát triển bền vững Thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hoà bình. Hà Nội 7-9/10/2010. Nxb. ĐHQG Hà Nội. Tr. 969-980.

Lê Đức An, Uông Đình Khanh, Trần Đức Thạnh, Võ Thịnh, 2011. Tài nguyên vị thế hệ thống cửa sông Việt Nam. Tài nguyên và Môi trường biển. XVI: 20-28. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội.

Lê Đức An, Uông Đình Khanh, 2012. Địa mạo Việt Nam: cấu trúc - tài nguyên - môi trường. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội. 659 tr.

Nguyễn Cẩn, Nguyễn Đình Hòe, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Đức Cự, Nguyễn Hữu Cử, Nguyễn Chu Hồi, 1994. Hoạt động đứt gãy hiện đại vùng Hải Phòng - Quảng Yên. Tài nguyên và Môi trường biển. II:54-60. Nxb. KH&KT. Hà Nội.

Cục Thống kê tỉnh các tỉnh phía Bắc (từ Quảng Ninh đến Quảng Bình), 2008. Niên giám Thống kê các tỉnh năm 2007. Nxb. Thống kê. Hà Nội.

Trương Quang Học, 2012. Việt Nam-Thiên nhiên, môi trường phát triển bền vững. Nxb. KH&KT. Hà Nội. 484 tr.

Nguyễn Chu Hồi, 2005. Cơ sở Tài nguyên và Môi trường biển. Nxb. ĐH Quốc gia Hà Nội. 306 tr.

Nguyễn Viết Phổ, Vũ Anh Tuấn, Trần Thanh Xuân, 2003. Tài nguyên nước Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội.

Pritchard, D.W., 1967. What is an Estuary? Estuaries Pub. No. 83. AAAS. Washington D.C, p. 149-157.

Trần Đức Thạnh, 1989. Điều kiện tự nhiên quận Hồng Bàng. Trong: “Địa chí quận Hồng Bàng”. Nxb. Hải Phòng. 168 tr.

Trần Đức Thạnh, 1991. Đặc điểm các bồn tích tụ hiện đại tiêu biểu ở dải ven bờ tây vịnh Bắc Bộ. Tài nguyên và Môi trường biển. I: 39-47. Nxb. KH&KT. Hà Nội.

Trần Đức Thạnh, 1999. Địa tầng Holocen và cấu trúc bãi triều ven bờ Hải Phòng. Các khoa học về Trái đất. 21 (3): 197-206.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Cẩn, Đặng Đức Nga, 2000. Bản chất cấu trúc estuary của vùng cửa sông Bạch Đằng. Tài nguyên và Môi trường biển. VII:35-50. Nxb. KH&KT.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Cẩn, Đặng Đức Nga, Đinh Văn Huy, 2004. Đặc điểm phát triển bờ và dao động mực nước biển Holocen ở khu vực Hải Phòng. Khoa học và Công nghệ biển. 4(3): 25-42.

Trần Đức Thạnh, 2007. Một số dạng tài nguyên vị thế biển Việt Nam. Khoa học và Công nghệ biển. Hà Nội. 7(4): 80-93.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Đinh Văn Huy, Bùi Văn Vượng, 2007. Các thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam. Khoa học và Công nghệ biển. 7(1): 64-79.

Trần Đức Thạnh, 2008. Tác động của sóng, bão đối với các công trình bờ biển Bắc Bộ và giải pháp phòng tránh. Các Khoa học về Trái đất. 30(4): 555-565.

Trần Đức Thạnh, Đinh Văn Huy, 2008. Tiềm năng tài nguyên vị thế vùng cửa sông Bạch Đằng. Tuyển tập HNKH Địa lý toàn quốc lần thứ 3. Hà Nội, 16/12/2008. Nxb. KH&KT. Tr. 367-376.

Trần Đức Thạnh, Trần Đình Lân, Nguyễn Hữu Cử, 2008. Tài nguyên vị thế biển Việt Nam, định dạng, tiềm năng và định hướng phát huy giá trị. Tuyển tập Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ ba: “Việt Nam: Hội nhập và Phát triển”. Hà Nội, 4 - 7/12/2008.

Trần Đức Thạnh, 2009. Tiềm năng sử dụng các khu neo trú tránh bão, gió mạnh cho tàu thuyền trên vùng biển và ven bờ Việt Nam. Các khoa học về Trái đất. 31(2): 158-167.

Trần Đức Thạnh, Trần Đình Lân, Nguyễn Hữu Cử, Lăng Văn Kẻn, Nguyễn Văn Quân, Đinh Văn Huy, 2009. Một số vấn đề về phương pháp luận điều tra, đánh giá tài nguyên vị thế, kì quan sinh thái, địa chất vùng biển, ven bờ các đảo Việt Nam. Tài nguyên và Môi trường biển. XIV:1-14. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội.

Trần Đức Thạnh, Đinh Văn Huy, 2010. Tài nguyên biển và ven bờ Hải Phòng: tiềm năng và triển vọng. Tài nguyên và Môi trường biển. XV: 5-20. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Trần Đình Lân, 2010. Nhận thức cơ bản về tài nguyên vị thế biển Việt Nam. Tuyển tập Hội nghị Khoa học kỷ niệm 35 năm Viện KH&CN Việt Nam. Tiểu ban KH&CN biển. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội. Tr. 134-140.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Đỗ Công Thung, Trần Đình Lân, Đinh Văn Huy, Phạm Hoàng Hải, 2011. Định hướng quản lý tổng hợp vùng bờ biển Bắc Bộ. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội. 250 tr.

Trần Đức Thạnh, Lê Đức An, 2012. Tài nguyên vị thế tự nhiên đảo Bạch Long Vĩ. Các Khoa học về trái đất. 34(4): 477-485.

Trần Đức Thạnh, Nguyễn Hữu Cử, Đinh Văn Huy, 2012. Định hướng quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng. Tài nguyên và Môi trường biển. XVII: 5-14. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội.

Trần Đức Thạnh, Lê Đức An, Nguyễn Hữu Cử, Trần Đình Lân, Nguyễn Văn Quân, Tạ Hoà Phương, 2012. Biển đảo Việt Nam - Tài nguyên vị thế và những kỳ quan địa chất, sinh thái tiêu biểu. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội. 324 tr.

Trần Đức Thạnh, 2013. Đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên vùng chiến trường Bạch Đằng năm 1288. Kỷ yếu Hội thảo khoa học 725 năm Chiến thắng Bạch Đằng. Quảng Yên, 27/3/2013. Tr. 14-31.

Trần Đức Thạnh, Lê Đức An, 2013. Tài nguyên địa - kinh tế và địa - chính trị đảo Bạch Long Vĩ. Khoa học và công nghệ biển. 13(3): 207-215.

Nguyễn Ngọc Thụy, 1984. Thủy triều biển Việt Nam. Nxb. KH&KT. Hà Nội. 263 tr.

Trần Văn Trị (chủ biên) và nnk, 2012. Địa chất và tài nguyên Việt Nam. Nxb. KHTN&CN. Hà Nội. 589 tr.

Xamoilov, I. B., 1952. Các vùng cửa sông. Nxb."Geographyz", Mascơva. Tr.1-526 (tiếng Nga).

Viện Nghiên cứu Trung Quốc, 2007. Khu kinh tế Vịnh Bắc Bộ (Quảng Tây). Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc. 5: 82-85.




DOI: https://doi.org/10.15625/1859-3097/14/2/4476 Display counter: Abstract : 66 views. PDF : 1025 views.

Editorial Office:

Vietnam Journal of Marine Science and Technology

1st Floor, A16 Building, 18 Hoang Quoc Viet Street, Cau Giay District, Hanoi, Vietnam

Tel: (+84) 024 3791 7411

E-mail: jmst@vjs.ac.vn